Trường THPT Lý Thường Kiệt, Móng Cái, Quảng NinhCông thông tin của Trường Trung học phổ thông Lý Thường Kiệt, Móng Cái, Quảng Ninh
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TẦM NHÌN 2025
Thứ hai - 08/10/2018 10:37
Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh , Nghị quyết Đại hội Chi bộ trường THPT Lý Thường Kiệt… đòi hỏi các cơ sở giáo dục nói chung và nhà trường THPT nói riêng phải xây dựng kế hoạch chiến lươc phát triển của từng nhà trường trong từng thời kỳ, từng giai đoạn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã giao phó. Trường THPT Lý Thường Kiệt thành lập năm 1983. Trong những năm vừa qua trường THPT Lý Thường Kiệt đang chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới cùng đất nước với nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng rất nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn thành phố Móng Cái và các vùng lân cận. Trải qua 32 năm xây dựng và phát triển, với những thành tích tốt đẹp đã đạt được cùng những đóng gúp to lớn trong sự nghiệp trồng người. Trên cơ sở đó, trường THPT Lý Thường Kiệt xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 như là sự tiếp nối của chiến lược phát triển giai đoạn 2005 – 2010 và 2010 – 2015 trước đây. Trường THPT Lý Thường Kiệt trong những năm qua đã có nhiều cố gắng vươn lên, chất lượng giáo dục được cải thiện, được công nhận trường Chuẩn quốc gia năm 2012. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu của “đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và định hướng phát triển của Thành phố Móng Cái theo quy hoạch đến 2020, tầm nhìn đến 2030. Kế hoạch nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Lý Thường Kiệt là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT xây dựng ngành giáo dục Quảng Ninh phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.
PHẦN I: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG I. Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội, xu thế phát triển của Thành phố Móng Cái và khu vực tuyển sinh của trường THPT Lý Thường Kiệt. - Thành phố Móng Cái nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, với diện tích tự nhiên 515 km2, 85% là đất liền, 15% là hải đảo, đồi núi chiếm 71% diện tích. Dân số gần 10 vạn người, với 17 đơn vị hành chính. Móng Cái có vị trí chiến lược quan trọng của tỉnh Quảng Ninh và cả nước về chính trị, kinh tế, quốc phòng – an ninh, đối ngoại. - Công tác giáo dục và đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực, cơ bản đáp ứng tốt yêu cầu dạy và học trên địa bàn. - Thành phố Móng Cái có nền kinh tế khá phát triển, nhưng chưa thật ổn định vì kinh tế thương mại cửa khẩu là chủ yếu, có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục học sinh. - Trong quy hoạch tổng thể của quốc gia, đến năm 2030, khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái – Hải Hà được xây dựng trở thành một trung tâm kinh tế hiện đại. Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái – Hải Hà tiềm năng sẽ là trung tâm kinh tế phát triển trên vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ, có dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, công nghệ cao, là phòng tuyến vững chắc về kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, chủ quyền biên giới quốc gia, góp phần vào tiến trình mở cửa, hội nhập quốc tế. - Khu vực tuyển sinh của nhà trường gồm địa bàn các xã Hải Đông, xã Hải Tiến, xã Quảng Nghĩa là địa bàn khó khăn của Thành phố, phần lớn người dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt thủy sản, kinh tế chưa phát triển, nhận thức của đại bộ phận nhân dân về giáo dục còn hạn chế. II. Đặc điểm tình hình nhà trường 2.1. Đặc điểm tình hình 2.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên. - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 42 cán bộ giáo viên (BGH: 03, Hành chính: 04, Giáo viên: 35), 04 lao động hợp đồng (gồm 02 bảo vệ, 02 lao công). - Về chất lượng đội ngũ: 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 05 thạc sĩ. - Trong Ban giám hiệu có 02 đồng chí đạt trình độ Thạc sỹ. 2.1.2. Học sinh, chất lượng đào tạo - Tổng số lớp hiện nay: 15. - Tổng số học sinh: 578 - Đa số các em thuộc khu vực nông thôn.
Năm học
TS HS
Học lực
Hạnh kiểm
Giỏi
Khá
T.bình
Yếu
Tốt
Khá
T.bình
Yếu
2011 - 2012
595
5,88%
42,86%
50,59%
0,67%
82,52%
14,45%
3.03%
0
2012 - 2013
565
6,37%
52,21%
41,06%
0,35%
86,01%
12,9%
1,1%
0
2013 - 2014
560
3,39%
38,04%
56,61%
1,96%
80%
17,14%
2,86%
0
2014 - 2015
560
4,29%
42,68%
51,96%
1,07%
81,61%
16,96%
1,43%
Bảng 8: Chất lượng giáo dục
Năm học
TS HS
Học lực
Tỷ lệ HStốt nghiệp THPT
Tỷ lệ HSgiỏi cấp tỉnh
Tỷ lệ HS thi đỗ CĐ,ĐH
Giỏi
Khá
T.bình
Yếu
2011 – 2012
595
5,88%
42,86%
50,59%
0,67%
99,8%
0,84%
9,61%
2012 – 2013
565
6,37%
52,21%
41,06%
0,35%
99,7%
1,24%
7,69%
2013 – 2014
560
3,39%
38,04%
56,61%
1,96%
100 %
1,25%
17,44%
2014 – 2015
560
4,29%
42,68%
51,96%
1,07%
1,96%
2.1.3. Cơ sở vật chất - Qui mô phát triển và cơ sở vật chất : + Số lớp: 15; số học sinh: 578 + Diện tích đất: 8233m2 ; số phòng: phòng, trong đó: 15 phòng học văn hóa, 04 phòng thực hành Lý-Hóa-Sinh-Tin; 01 phòng thư viện, 03 phòng tổ bộ môn, 03 phòng ban giám hiệu, 01 phòng họp hội đồng, 01 phòng truyền thống và 04 phòng chức năng khác. - Phòng Thư viện: 01 - Phòng tin học: 01 ( với máy đã được kết nối Internet) - Phòng đa năng: 00 - Phòng làm việc: 15 (Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, tổ chuyên môn, y tế học đường, giáo vụ, phòng họp hội đồng, phòng điều hành, phòng đón tiếp phụ huynh…) - Phòng công vụ: 14 - Phòng truyền thống: 00 - Phòng y tế ; 01 + Thiết bị dạy học: Các thiết bị dạy học các bộ môn cho các khối lớp. + Thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy học. 2.2. Điểm mạnh 2.2.1. Công tác quản lý và điều hành của Ban giám hiệu. - Ban giám hiệu là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. - Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường. 2.3.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên. - Là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. - Trong công tác chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn. Năng động, sáng tạo có tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy theo phương châm " Dạy ít- Học nhiều". 2.3.3 Chất lượng đào tạo. - Tỉ lệ học sinh giỏi tăng, học sinh có hạnh kiểm tốt đạt cao và ổn định - Công tác bồi dưỡng mũi nhọn được quan tâm đúng mức, có kết quả cao, ổn định. 2.3.4. Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay. 2.3.5. Thành tích nổi bật. Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục tỉnh Quảng Ninh, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy. Trong những năm học gần đây nhà trường luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến và tiến tiến xuất sắc. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Đoàn thanh niên luôn là lá cờ đầu thành phố Móng Cái và đạt vững mạnh cấp Tỉnh. 2.4. Điểm hạn chế. 2.4.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của Ban giám hiệu: Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao. Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa thực sự phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên. 2.4.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên. Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh, còn có tâm lý ngại đổi mới. Trình độ ngoại ngữ còn thấp đây là trở ngại rất lớn trong việc tiếp cận những cái mới của khu vực và trên thế giới. Việc tự học, tự bồi dưỡng còn có nhiều hạn chế. Cập nhật thông tin, tri thức trên các phương tiện truyền thông còn yếu, đặc biệt là tìm kiếm trên mạng internet. 2.4.3. Chất lượng học sinh. Chất lượng chưa đồng đều, một bộ phận học sinh có ý thức yếu trong học tập và rèn luyện.. 2.4.4. Cơ sở vật chất. Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học chính, phòng học bộ môn, bàn ghế chất lượng thấp, còn thiếu, sân chơi bãi tập chưa đầy đủ, chưa có nhà tập đa năng, chưa có nhà bộ môn, phòng học nhà cao tầng xuống cấp nặng, nhà để xe cho học sinh chật chội…. 2.5. Thời cơ và thuận lợi. Nhà trường là cơ sở giáo dục có bề dày truyền thống dạy tốt- học tốt trên 30 năm là địa chỉ tin cậy của nhân dân địa phương. Trong nhiều năm liền luôn là đơn vị đạt danh hiệu tiên tiến và tiên tiến xuất sắc. Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm tốt, đáp ứng nhanh với nhu cầu đổi mớivà hội nhập. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng. 2.6. Thách thức: Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Các trường THPT trên địa bàn cũng không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường. 2.7. Xác định các vấn đề ưu tiên. Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng đổi mới với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý. Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy. Triển khai chương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh. Quản lý nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường phổ thông. PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC . 1. Tầm nhìn. Là một trong những trường có chất lượng ổn định của khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới xuất sắc. 2. Sứ mệnh. Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân. 3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường. - Tinh thần, trách nhiệm - Sáng tạo đổi mới - Hợp tác, chia sẻ - Đoàn kết, dân chủ - Kỷ cương, nền nếp - Truyền thống, hội nhập. PHẦN III: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG. 1. Mục tiêu chung. Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại. Hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2 theo đúng lộ trình 2. Mục tiêu riêng. Giáo dục và giảng dạy cho học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của tất cả các môn học phổ thông. Biết cách giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo; biết cách học và tự học. Có ý thức tự giác, thật thà, thân thiện, hoà nhập và chia sẻ. Có phong cách và lối sống đẹp phù hợp với truyền thống dân tộc và hiện đại. 3. Chỉ tiêu cụ thể. 3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên. - Đảm bảo đủ biên chế được giao về đội ngũ nhà giáo, nhân viên là 42. Trong đó Ban giám hiệu có 3 đồng chí, nhân viên 05 người. - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%. - Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính phục vụ cho giảng dạy và học tập. - Số tiết dạy sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin > 50% . - Có trên 15% cán bộ và giáo viên có trình độ Thạc sỹ. - Phấn đấu 100% bộ môn có giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ. 3.2. Học sinh - Qui mô trường lớp: + Lớp học: 15. + Học sinh: 578 em. - Chất lượng giáo dục văn hóa: + Trên 40% học lực khá, giỏi (5 % học lực giỏi trở lên) + Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: từ 35 % trở lên. + Thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12: tất cả các môn tham dự đều có giải ( hàng năm từ 10 giải) - Chất lượng giáo dục đạo đức: + Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm khá, tốt. + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động ngoại khóa, văn nghệ, thể dục thể thao, tình nguyện. + Đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của cha mẹ học sinh. Học sinh rèn thói quen cách tự học một cách chủ động sáng tạo. 3.3. Cơ sở vật chất. Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn. Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại. Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”. Xây dựng " Trường học thân thiện, học sinh tích cực ". IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG. 1. Xây dựng, củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn tốt; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Làm tốt công tác qui hoạch cán bộ, phân công sắp xếp đúng người, đúng việc, đúng năng lưc sở trường. Tập trung ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trẻ. Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn 2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản. Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn 3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục. Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất; kế toán, nhân viên thiết bị. 4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân. Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, bộ môn tin học. 5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục. Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường. + Nguồn lực tài chính: - Ngân sách Nhà nước. - Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, cha mẹ học sinh…” + Nguồn lực vật chất: - Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học. Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh. 6. Xây dựng hình ảnh, uy tín của nhà trường Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường. Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh. Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường. V. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ. 1. Phổ biến kế hoạch chiến lược Tuyên truyền và xác lập nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn 2015- 2020 và tầm nhìn đến 2025. Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. 2. Tổ chức điều hành Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. 3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược. Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – 2016: Xác lập nền nếp kỷ cương theo tiêu chuẩn và đưa các hoạt động giáo dục vào nền nếp. Giai đoạn 2: Từ năm 2016 - 2018: Tiếp tục phát huy, khẳng định uy tín và hình ảnh cuả nhà trường là một cơ sở giáo dục mạnh của tỉnh, chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng được yêu cầu của xã hội, hoàn thành mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2 theo đúng lộ trình. Giai đoạn 3: Từ năm 2018 – 2020: Thực hiện các sứ mệnh của chiến lược phát triển nhà trường : “Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có nền nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa năng lực của bản thân”. 4. Đối với Hiệu trưởng. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. 5. Đối với các Phó hiệu trưởng. Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện. 6. Đối với các tổ chức đoàn thể. Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hăng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường 7. Đối với tổ trưởng chuyên môn. Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên. Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. 9. Đối với đội ngũ học sinh và cha mẹ học sinh. Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhịêm và tổ chức đoàn thanh niên. Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống. Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường./.
Nơi nhận: - Sở GD-ĐT; - Ban ĐDCMHS; - Các PHT và TTBM; - Lưu VT.